Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ mẫu giáo là việc làm cần thiết đảm bảo đủ dinh dưỡng phát triển cả thể chất lẫn tinh thần cho trẻ. Bài viết dưới đây Giải pháp mầm non sẽ hướng dẫn cách tính khẩu phần ăn cho trẻ mầm non các bạn cùng tham khảo nhé.

Bạn đang xem: Công thức tính khẩu phần ăn

XÂY DỰNG KHẨU PHẦN ĂN

Khẩu phần ăn là phần ăn của một người trong một ngày. Khẩu phần ăn cần đáp ứng cung cấp đủ nhu cầu về năng lượng cũng như các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Theo đó, số bữa ăn cửa một người trong một ngày được gọi là chế độ ăn . Thời gian giữa các bữa ăn cần được thiết lập một cách khoa học để đảm bảo phân phối cân đối tỉ lệ năng lượng giữa các bữa ăn trong một ngày.

Thực đơn sẽ là lượng thực phần đã được chế biến thành các món ăn hằng ngày, sắp xếp theo từng khẩu phần ăn và được chia theo ngày, theo tháng tháng.

*

CÁCH TÍNH KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ MẦM NON

Nhà trẻ chiếm 60-70%Mẫu giáo chiếm 50%

Năng lượng được phân chia như sau:

Các bé nhà trẻ sẽ có khoảng :

30 – 35% tập trung vào buổi trưa25% tập trung vào buổi chiều5-15% tập trung vào buổi xế chiều.

Các bé mẫu giáo (tối thiểu 50%):

30-40% tập trung10-15% tập trung vào buổi xế chiều.

Khẩu phần ăn phải đảm bảo cân đối và hợp lý:

Nhà trường cần phải đảm bảo đủ khẩu phần ăn cung cấp đủ năng lượng, chất dinh dưỡng cho trẻ. Trong đó bao gồm 4 nhóm thực phẩm : P-L-G-Vitamin và muối khoáng. Protein không được sử dụng có hiệu quả nếu thiếu năng lượng và một số vitamin. Con người nhất là trẻ em muốn tạo máu không cần đạm mà cần sắt, đường, Vitamin B12.

Cân đối năng lượng: P-L-G-Vitamin và chất khoáng: Cân đối P: 12-15%, L: 20-25%, G: 60-70%Cân đối Protein: Là thành phần quan trọng nhất

Tỉ số Protein nguồn gốc động vật so với tổng số Protein là 1 tiêu chuẩn nói lên chất lượng Protein trong khẩu phần. Đặc biệt trẻ em 50% động vật, 50% thực vật (cho phép 8% động vật, 6% thực vật vì trẻ thường ăn rất ít rau, củ quả,...).

Cân đối Lipid: Tổng số lipid thực vật/tổng số lipid: 2 nguồn chất béo động vật và thực vật phải có mặt trong khẩu phần ăn. Hiện nay một số trường có khuynh hướng thay thế hoàn toàn mỡ động vật bằng dầu thực vật không hợp lý và khoa học. Lĩnh vực khoa học cấu tạo của não cần chất béo mà chất béo thực vật là sản phẩm oxy hoá (các axit béo chưa no là những chất có hại đối với cơ thể).Cân đối Gluxit: Người lớn cần 60-70% và trẻ em 61%. Vì vậy lượng đường không quá 10% năng lượng của khẩu phần.Cân đối Vitamin: Các Khoáng chất như photpho, canxi, magie. Đối với trẻ em: tỉ lệ canxi/PP 1 – 1,5.
*

CÁCH TÍNH KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ MẦM NON CÂN ĐỐI

Cân đối giữa các yếu tố sinh năng lượng:

Cân đối giữa các yếu tố sinh năng lượng:


Tiêu chíProtitGlucidLipid
Tính %141670
Thông thường122761
Thực tế ăn vùng thành thị142660
Nông thôn152560

Cần đảm bảo tính nguyên tắc mà các nhà khoa học đã nghiên cứu

– Tối đa chất đạm 15%, tối thiểu 12%

– Lipit cho phép 30%. Tuy nhiên tuỳ vào khu vực, thời tiết ở khu vực đó mà có sự điều chỉnh. Ví dụ, ở miền Nam khí hậu nóng, vì vậy tối đa: 27%, tối thiểu: 25%

Khi xây dựng khẩu phần ăn cần:

Dựa vào tỉ lệ nào thì phải căn cứ vào thực trạng của nhà trường (Ví Dụ: trẻ năm nay dư cân nhiều hoặc trẻ bị SDD nhiều, hoặc trẻ trung bình)

Tiền ăn như thế nào? Mức ăn của trẻ?

Cần nghiên cứu sâu vai trò từng chất, cấu tạo, khả năng gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như trí tuệ, tầm vóc, bệnh tật.

Tỉ lệ : 1-1-5 – 1-1-4Đạm ĐV/TV: 50%Béo ĐV/TV: 50%

P: 1g 4 kcal

L: 1g 9 kcal

G: 1g 4 kcal

Cân đối Lipid:

Tổng số lipid thực vật/tổng số lipid: 2 nguồn chất béo động vật và thực vật phải có mặt trong khẩu phần ăn. Tại các trường học hiện nay có thực trạng là các trường thay thế hầu hết mỡ động vật bằng mỡ động vật. Điều này là bất hợp lý không không có khoa học. Lĩnh vực khoa học cấu tạo của não cần chất béo mà chất béo thực vật là sản phẩm oxy hoá (các axit béo chưa no là những chất có hại đối với cơ thể).Cân đối Gluxit: Người lớn cần 60-70% và trẻ em 61%. Vì vậy lượng đường không quá 10% năng lượng của khẩu phần.Cân đối Vitamin: Các Khoáng chất như photpho, canxi, magie. Đối với trẻ em: tỉ lệ canxi/PP 1 – 1,5.

CÔNG THỨC TÍNH KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ MẦM NON

Tính khẩu phần ăn cho trẻ mầm nonẤn định số năng lượng của độ tuổi được tính bằng calo.Cần nắm vững nhu cầu các chất dinh dưỡng tại trường cả ngày.Calo cho từng độ tuổi:Nhà trẻ (60-70%)

Nhóm bột: 510/850

Nhóm cháo: 600/1.000

Nhóm cơm thường: 720/1.200

Mẫu giáo (50%)

*
Hướng dẫn chia khẩu phần cho trẻ mầm non

Đây là năng lượng của khẩu phần tại trường đạt 50-60% nhu cầu cả ngày.Nhu cầu các yếu tố vi lượng trong cơ cấu khẩu phần này cũng như cơ cấu 1-1-5.Tỉ lệ đạm ĐV/đạm tổng cộng là 60% (ĐV 8% + TV 6% = 14%)Chất béo trong khẩu phần tại trường cần đạt từ 50-60% nhu cầu cả ngày.Tỉ lệ béo TV/béo tổng cộng 50%Chất đường: lương thực 40% + trái cây 7% + rau 3%. Đường tinh chế 10% = 60%.

*
Các thực phẩm nên dùng

Lượng thực phẩm đề nghị sử dụng

Cháo: 8 phần
Cơm nhà trẻ: 9,6-10 phần
Cơm mẫu giáo: 12 phần2/ Các thực phẩm cung cấp chất đường
Nhóm tuổiGạo và các sản phẩm chế biến từ gạoRau các loạiTrái cây các loạiĐường tinh chế
Bột2 phần5 phần4 phần12,5g
Cháo2,5 phần6 phần5 phần15g
Cơm NT3 phần7 phần6 phần18g
Cơm MG3,5 phần9 phần7 phần22,5g

3/ Các thực phẩm bổ sung chất béo
Dùng dầu đậu nành, dầu mè, dầu phộng
Uống sữa đậu nành hoặc sữa đậu phộng, các loại sữa.

Các bảng thực phẩm được tính sẵn để xây dựng khẩu phần:

Một phần ngũ cốc hoặc sản phẩm chế biến được tính bằng gam đem lại 100 calo: 1/33

Bột: 2 phần
Cháo: 2,5 phần
Cơm: 3 phần
MG: 3,5 phần – 4 phầnBột: 5 phần
Cháo: 6 phần
Cơm: 7 phần
MG: 9 phần4/ Trái cây:

Một phần thực phẩm giàu đạm được tính bằng gam mang lại 1,5 gam động vật hoặc thực vật.

(Tính P: 1,5g thay vì trước đây đạm 3g. Do thực đơn trẻ cần ăn nhiều loại thực phẩm đa dạng phong phú, nhiều món, nhiều thức ăn, nên chia nhỏ số gam để thuận lợi trong việc chọn thực phẩm. Ví dụ: thịt heo, gà, cá, các loại đậu).

Cách sử dụng bảng thành phần hoá học cho 100g

Bảng thành phần hoá học 100g


TTTên thực phẩmSố lượng cầnĐạmBéoĐườngCalo
1Gạo tẻ806,08/7,60,8/160,9/76,2282,4/353
2Khoai1000,80,228,5122
200,160,045,724,4
3Đậu phộng10027,544,515,5590
51,372,220,7729,5
4Bắp cải1001,805,430
150,2700,814,5
5Thịt bò loại 11001810,50171
254,52,65042,75
6Thịt heo đùi10016,521,50268
182,973,87048,24

Công thức tính khẩu phần ăn

Tính đạm ĐV theo số phần như trên đã góp phần cho calo đạt.Số còn lại là đạm TV bằng các loại rau, trái cây. Nếu thiếu bổ sung các loại đậu bằng sinh tố.

P:

VD: NT: 10p x 1,5 = 15g

MG: 12p x 1,5 = 18g

=> Ăn đầy đủ như vậy đạt 15g đạm ở NT và 18g đạm ở MG. Bổ sung đạm TV bằng các loại rau, trái cây, đường.

G:

*

Cách tính phần ăn được bằng calo hoặc bằng đạm

Một phần ngũ cốc hoặc sản phẩm chế biến được tính bằng gam đem lại 100 calo
*

Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho trẻ

Thực đơn cần có đầy đủ các chất dinh dưỡng với 4 nhóm thực phẩm P, L, G, Vitamin và muối khoáng.Thực đơn nên được xây chế biến từ những thực phẩm sẵn có của địa phương, phù hợp theo mùa vừa đảm bảo dinh dưỡng vừa có thể tiết kiệm cho phí.Ví dụ: Mùa hè nóng nực: canh cá, tôm, cua, hến.Lên thực đơn tuần: phù hợp với việc sử dụng đủ loại thực phẩm và việc bảo quản thực phẩm, việc chuẩn bị thực phẩm nấu cũng chủ động hơn.Thực đơn cần thay đổi món ăn để trẻ khỏi chán. Ví dụ: sáng ăn thịt, chiều ăn cá.

Cần lưu ý thực phẩm thay thế

VD: Thịt heo 100g

Thay:

Thịt bò: 100g

Chim, gà, vịt: 150g

Cá nạc, mỡ: 200g

Cua đồng, cua biển: 300g

Lươn, mực, tôm đồng, tép, trứng 100g thịt = 2 quả trứng

Trai, hến: 10

Lipid – Gluxit:

Gạo: 100g.

Thay thế:

Bánh phở 200g
Bánh tươi 300g
Bánh mì 150g
Khoai lang 300g
Sọ, môn 300g.

Với hướng dẫn cách tính khẩu phần ăn cho trẻ mầm non và mẫu giáo trên, bộ phận cấp dưỡng mầm non sẽ có thêm thông tin có thể làm tốt vai trò của mình trong công tác chăm sóc trẻ ở lứa tuổi quan trọng nhất. Hi vọng nhà trường có thẻ mang đến cho các bé có những bữa ăn ngon đáp ứng đẩy đủ các tiêu chuẩn dinh dưỡng.

Chúng tôi hy vọng rằng những tài liệu này sẽ góp phần không nhỏ vào mục tiêu xây dựng nhà trường phát triển trong tương lai. Ngoài ra nếu cần hỗ trợ thêm về tuyển sinh mầm non đa kênh hiệu quả, nhà trường liên hệ qua Hotline 0987689954. Kiddi rất sẵn lòng hỗ trợ 24/7.

Việc xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ mẫu giáo đảm bảo đủ dinh dưỡng phát triển cả thể chất lẫn tinh thần rất quan trọng hiện nay. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn cách tính khẩu phần ăn cho trẻ mầm non các bạn cùng tham khảo nhé.


XÂY DỰNG KHẨU PHẦN ĂN

Khẩu phần ăn là suất ăn của một người trong một ngày nhằm đáp ứng nhu cầu về năng lượng cũng như các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Theo đó, chế độ ăn cho mỗi đối tượng được biểu hiện bằng số bữa ăn trong một ngày. Sự phân phối các bữa ăn trong những giờ nhất định có chú ý đến khoảng cách giữa các bữa ăn và phân phối cân đối tỉ lệ năng lượng giữa các bữa ăn trong một ngày.

Khẩu phần tính thành lượng thực phẩm, chế biến dưới dạng các món ăn, sau khi sắp xếp thành bảng món ăn từng bữa, hàng ngày, hàng tuần gọi là thực đơn.

*
Cách tính khẩu phần ăn cho trẻ mầm non

CÁCH TÍNH KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ MẦM NON

Nhà trẻ chiếm 60-70%Mẫu giáo chiếm 50%

Năng lượng được phân chia như sau:

Các bé nhà trẻ sẽ có khoảng :

30 – 35% tập trung vào buổi trưa25% tập trung vào buổi chiều5-15% tập trung vào buổi xế chiều.

Các bé mẫu giáo (tối thiểu 50%):

30-40% tập trung10-15% tập trung vào buổi xế chiều.

Khẩu phần ăn phải đảm bảo cân đối và hợp lý:

Trước hết bạn cần phải đảm bảo đủ năng lượng cũng như các chất dinh dưỡng bao gồm 4 nhóm thực phẩm : P-L-G-Vitamin và muối khoáng. Protein không được sử dụng có hiệu quả nếu thiếu năng lượng và một số vitamin. Con người nhất là trẻ em muốn tạo máu không cần đạm mà cần sắt, đường, Vitamin B12.

Cân đối năng lượng: P-L-G-Vitamin và chất khoáng: Cân đối P: 12-15%, L: 20-25%, G: 60-70%Cân đối Protein: Là thành phần quan trọng nhất

Tỉ số Protein nguồn gốc động vật so với tổng số Protein là 1 tiêu chuẩn nói lên chất lượng Protein trong khẩu phần. Đặc biệt trẻ em 50% động vật, 50% thực vật (cho phép 8% ĐV, 6% TV vì thực vật nhiều trẻ ăn không hết).

Cân đối Lipid: Tổng số lipid thực vật/tổng số lipid: 2 nguồn chất béo động vật và thực vật phải có mặt trong khẩu phần ăn. Hiện nay một số trường có khuynh hướng thay thế hoàn toàn mỡ động vật bằng dầu thực vật không hợp lý và khoa học. Lĩnh vực khoa học cấu tạo của não cần chất béo mà chất béo thực vật là sản phẩm oxy hoá (các axit béo chưa no là những chất có hại đối với cơ thể).Cân đối Gluxit: Người lớn cần 60-70% và trẻ em 61%. Vì vậy lượng đường không quá 10% năng lượng của khẩu phần.Cân đối Vitamin: Các Khoáng chất như photpho, canxi, magie. Đối với trẻ em: tỉ lệ canxi/PP 1 – 1,5.

CÁCH TÍNH KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ MẦM NON CÂN ĐỐI

Cân đối giữa các yếu tố sinh năng lượng:

Cân đối giữa các yếu tố sinh năng lượng:

Tiêu chíProtitGlucidLipid
Tính %141670
Thông thường122761
Thực tế ăn vùng thành thị142660
Nông thôn152560

Cần đảm bảo tính nguyên tắc mà các nhà khoa học đã nghiên cứu

– Tối đa chất đạm 15%, tối thiểu 12%

– Lipid cho phép 30%.Tuy nhiên ở miền Nam khí hậu nóng, vì vậy tối đa: 27, tối thiểu: 25

Khi xây dựng khẩu phần ăn cần:

Dựa vào tỉ lệ nào thì phải căn cứ vào thực trạng của nhà trường (Ví Dụ: trẻ năm nay dư cân nhiều hoặc trẻ bị SDD nhiều, hoặc trẻ trung bình)Tiền ăn như thế nào?
Mức ăn của trẻ
Cần nghiên cứu sâu vai trò từng chất, cấu tạo, khả năng gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như trí tuệ, tầm vóc, bệnh tật.Tỉ lệ : 1-1-5 – 1-1-4Đạm ĐV/TV: 50%Béo ĐV/TV: 50%

P: 1g 4 kcal
L: 1g 9 kcal
G: 1g 4 kcal

Cân đối Lipid:Tổng số lipid thực vật/tổng số lipid: 2 nguồn chất béo ĐV và TV phải có mặt trong khẩu phần ăn. Hiện nay một số trường có khuynh hướng thay thế hoàn toàn mỡ động vật bằng dầu thực vật không hợp lý và khoa học. Lĩnh vực khoa học cấu tạo của não cần chất béo mà chất béo thực vật là sản phẩm oxy hoá (các axit béo chưa no là những chất có hại đối với cơ thể).Cân đối Gluxit: Người lớn cần 60-70% và trẻ em 61%. Vì vậy lượng đường không quá 10% năng lượng của khẩu phần.Cân đối Vitamin: Các Khoáng chất như photpho, canxi, magie. Đối với trẻ em: tỉ lệ canxi/PP 1 – 1,5.

CÔNG THỨC TÍNH KHẨU PHẦN ĂN CHO TRẺ MẦM NON

Tính khẩu phần ăn cho trẻ mầm non

Ấn định số năng lượng của độ tuổi được tính bằng calo.Cần nắm vững nhu cầu các chất dinh dưỡng tại trường cả ngày.Calo cho từng độ tuổi:Nhà trẻ (60-70%)

Nhóm bột: 510/850Nhóm cháo: 600/1.000Nhóm cơm thường: 720/1.200

Mẫu giáo (50%)
*
Hướng dẫn chia khẩu phần cho trẻ mầm non
Đây là năng lượng của khẩu phần tại trường đạt 50-60% nhu cầu cả ngày.Nhu cầu các yếu tố vi lượng trong cơ cấu khẩu phần này cũng như cơ cấu 1-1-5.Tỉ lệ đạm ĐV/đạm tổng cộng là 60% (ĐV 8% + TV 6% = 14%)Chất béo trong khẩu phần tại trường cần đạt từ 50-60% nhu cầu cả ngày.Tỉ lệ béo TV/béo tổng cộng 50%Chất đường: lương thực 40% + trái cây 7% + rau 3%. Đường tinh chế 10% = 60%.
*
Cháo: 8 phần
Cơm nhà trẻ: 9,6-10 phần
Cơm mẫu giáo: 12 phần2/ Các thực phẩm cung cấp chất đường
Nhóm tuổiGạo và các sản phẩm chế biến từ gạoRau các loạiTrái cây các loạiĐường tinh chế
Bột2 phần5 phần4 phần12,5g
Cháo2,5 phần6 phần5 phần15g
Cơm NT3 phần7 phần6 phần18g
Cơm MG3,5 phần9 phần7 phần22,5g
3/ Các thực phẩm bổ sung chất béo
Dùng dầu đậu nành, dầu mè, dầu phộng
Uống sữa đậu nành hoặc sữa đậu phộng, các loại sữa.

Các bảng thực phẩm được tính sẵn để xây dựng khẩu phần:

Một phần ngũ cốc hoặc sản phẩm chế biến được tính bằng gam đem lại 100 calo: 1/33

Bột: 2 phần
Cháo: 2,5 phần
Cơm: 3 phần
MG: 3,5 phần – 4 phầnBột: 5 phần
Cháo: 6 phần
Cơm: 7 phần
MG: 9 phần4/ Trái cây:

Một phần thực phẩm giàu đạm được tính bằng gam mang lại 1,5 gam động vật hoặc thực vật.

(Tính P: 1,5g thay vì trước đây đạm 3g. Do thực đơn trẻ cần ăn nhiều loại thực phẩm đa dạng phong phú, nhiều món, nhiều thức ăn, nên chia nhỏ số gam để thuận lợi trong việc chọn thực phẩm. Ví dụ: thịt heo, gà, cá, các loại đậu).

Cách sử dụng bảng thành phần hoá học cho 100g

Bảng thành phần hoá học 100g

TTTên thực phẩmSố lượng cầnĐạmBéoĐườngCalo
1Gạo tẻ806,08/7,60,8/160,9/76,2282,4/353
2Khoai1000,80,228,5122
200,160,045,724,4
3Đậu phộng10027,544,515,5590
51,372,220,7729,5
4Bắp cải1001,805,430
150,2700,814,5
5Thịt bò loại 11001810,50171
254,52,65042,75
6Thịt heo đùi10016,521,50268
182,973,87048,24

Công thức tính khẩu phần ăn

Tính đạm ĐV theo số phần như trên đã góp phần cho calo đạt.Số còn lại là đạm TV bằng các loại rau, trái cây. Nếu thiếu bổ sung các loại đậu bằng sinh tố.

P:

VD: NT: 10p x 1,5 = 15g

MG: 12p x 1,5 = 18g

=> Ăn đầy đủ như vậy đạt 15g đạm ở NT và 18g đạm ở MG. Bổ sung đạm TV bằng các loại rau, trái cây, đường.

G:

*

Cách tính phần ăn được bằng calo hoặc bằng đạm

Một phần ngũ cốc hoặc sản phẩm chế biến được tính bằng gam đem lại 100 calo
*
Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho trẻThực đơn cần bảo đảm các chất dinh dưỡng: đủ 4 nhóm thực phẩm P, L, G, Vitamin và muối khoáng.Cùng một loại thực phẩm phải sử dụng cho tất cả các chế độ ăn để tiện cho công tác tiếp phẩm và việc tổ chức nấu ăn cho trẻ của nhà bếp.Thực đơn là những thực phẩm sẵn có của địa phương, phù hợp theo mùa: vừa đảm bảo dinh dưỡng vừa rẻ tiền trẻ lại ăn ngon miệng, kinh tế.Ví dụ: Mùa hè nóng nực: canh cá, tôm, cua, hến.Lên thực đơn tuần: phù hợp với việc sử dụng đủ loại thực phẩm và việc bảo quản thực phẩm, việc chuẩn bị thực phẩm nấu cũng chủ động hơn.Thực đơn cần thay đổi món ăn để trẻ khỏi chán. Ví dụ: sáng ăn thịt, chiều ăn cá.Cần lưu ý thực phẩm thay thế

VD: Thịt heo 100g

Thay:

Thịt bò: 100g

Chim, gà, vịt: 150g

Cá nạc, mỡ: 200g

Cua đồng, cua biển: 300g

Lươn, mực, tôm đồng, tép, trứng 100g thịt = 2 quả trứng

Trai, hến: 10

Lipid – Gluxit:

Gạo: 100g.

Thay thế:

Bánh phở 200g
Bánh tươi 300g
Bánh mì 150g
Khoai lang 300g
Sọ, môn 300g.

Trên đây là cách tính khẩu phần ăn cho trẻ mầm non và mẫu giáo để bộ phận cấp dưỡng mầm non có thể đảm nhận tốt vai trò của mình trong công tác chăm sóc trẻ ở lứa tuổi quan trọng nhất. Hy vọng sẽ là những kiến thức bổ ích đến các bạn đang công tác trong hệ thống giáo dục mầm non trên toàn quốc.

Xem thêm: Top 30 Phim Anime Hay Nhất Mọi Thời Đại Bạn Nên Xem, Phim Anime Mới Nhất Năm 2023

Trình đào tạo ngành mầm non của Trường Trung Cấp Phương Nam sẽ hướng dẫn bạn tất cả những yếu tố để trở thành một giáo viên mầm non.