Việc hiểu rõ thông số trên card khi build PC để học tập, làm việc và chơi game là điều vô cùng cần thiết. Hãy cùng GEARVN điểm qua những thông số quan trọng trên card màn hình mà bạn cần biết nhé!

Card màn hình là gì?

Trước khi điểm qua những thông số quan trọng trên card màn hình, mình sẽ tóm tắt nhanh để anh em newbie nắm thông tin về dòng linh kiện PC mình đang tìm hiểu nhé!

Card màn hình hay còn gọi là card đồ họa (VGA / Video Graphics Card/ Video Graphics Adaptor), linh kiện PC có chức năng xử lý đồ họa về hình ảnh, video, màu sắc độ nét, hiệu ứng.Bạn đang xem: Cách đọc các thông số trên card màn hình

Card màn hình bao gồm: bảng mạch mở rộng (expansion card) và bộ vi xử lý đồ họa (GPU).

Bạn đang xem: Cách đọc các thông số trên card màn hình


*

Card màn hình là linh kiện PC bắt buộc phải có trong những bộ PC Gaming hiện nay nhờ khả năng xử lý đồ họa và âm thanh cho mọi tựa game, xuất hình ảnh khi làm những công việc thiết kế đồ họa,.... Và một điều đương nhiên rằng, card màn hình sở hữu GPU càng mạnh thì trải nghiệm chơi game càng mượt mà, hiệu quả công việc và nguồn cảm hứng sáng tạo càng tăng.


*

Và để biết được chiếc card màn hình nào mạnh thì tất cả sẽ được dựa vào những thông số có trên chúng. Sau đây, chúng mình sẽ hướng dẫn các bạn cách đọc những thông số quan trọng trên card màn hình.

Những thông số quan trọng trên card màn hình mà bạn cần biết

GPU - Graphics Processing Unit (Đơn vị xử lý đồ họa)

GPU (Tiếng Việt là đơn vị xử lý đồ họa), là thành phần quan trọng nhất của card màn hình, quyết định đến sức mạnh xử lý của card.


*

GPU được miêu tả là vi xử lý bên trong của mọi chiếc card màn hình, có chức năng xử lý và truy cập vào bộ nhớ (Memory) giúp cho tạo ra những chi tiết đồ họa trong bộ đệm khung hình trước khi hình ảnh được xuất ra màn hình máy tính.

Những GPU hiện nay được sử dụng nhiều nhất hiện nay đến từ 2 nhà sản xuất là:

• NVIDIA

• AMD

GPU Clock / Graphic Clock (Tốc độ xử lý đồ họa)

GPU Clock / Graphic Clock thường được dùng để mô tả cho tốc độ xử lý đồ họa và được tính bằng đơn vị MHz.


*

Tốc độ xử lý đồ họa càng cao thì thời gian xử lý những chi tiết đồ họa sẽ càng nhanh. Đây cũng là một trong những tiêu chí đánh giá đúng card đồ họa mình đang dùng mạnh không sẽ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như số lượng cores, dung lượng/loại bộ nhớ, kiến trúc,…

Memory (Bộ nhớ)

Memory là thông số được dùng để biểu thị cho những chi tiết liên quan đến bộ nhớ. Những chi tiết ấy bao gồm:

• Memory Clock: Tốc độ xung của bộ nhớ trong card màn hình.

• Memory Type: Loại dung lượng bộ nhớ chứa trong card màn hình (GDDR5, GDDR5X, GDDR6,...)

• Memory Speed: Tốc độ của card màn hình truy cập vào dữ liệu lưu trữ trên RAM. Tương tự như GPU Clock, Memory Speed sử dụng đơn vị là MHz để diễn đạt cho tốc độ của mình.

• Memory Bus Width – Bus bộ nhớ: Lượng dữ liệu có thể truyền tải trong một khoảng thời gian nhất định của card màn hình.

• Memory Bandwidth – Băng thông bộ nhớ: Tượng trưng cho khả năng truyền tải dữ liệu, là “con đường” dẫn dữ liệu truyền tải vào card màn hình.


*

SLI (NVIDIA) / Crossfire (AMD)

Là tình năng hỗ trợ cho khả năng lắp đặt từ 2 chiếc card màn hình trở lên trong cùng một bộ PC. Từ đó, thúc đẩy sức mạnh và hiệu năng xử lý hình ảnh đem lại tốc độ xử lý, rút ngắn quá trình làm việc của người sử dụng.


Connector (Cổng kết nối)

Dùng để kết nối card màn hình với những thành phần khác như mainboard và nguồn máy tính. Nhờ vào đó, bạn có thể lựa chọn chiếc VGA phù hợp với toàn bộ dàn máy của mình nhất.

Cổng kết nối trên card màn hình sẽ được chia thành 2 dạng là cổng kết nối nguồn và khe cắm mở rộng (PCIe).


Output (Cổng xuất hình)

Để xuất hình ảnh đã được xử lý từ VGA ra màn hình máy tính, ta sẽ cần những cổng xuất hình. Có 4 dạng cổng xuất hình được trang bị nhiều nhất hiện nay là VGA, DVI, HDMI và Display
Port.


Tùy vào cổng xuất hình hỗ trợ trên màn hình máy tính, bạn có thể lựa chọn dây kết nối phù hợp với card màn hình (bao gồm sử dụng bộ chuyển đổi).

Resolution (Độ phân giải hỗ trợ)

Là thông số thể hiện cho khả năng hiển thị hình ảnh với chiều dài và chiều rộng của khung hình trên màn hình. Những chiếc card màn hình được ưa chuộng nhất hiện như RTX 3060 đã hỗ trợ độ phân giải tối đa lên đến 8K (7680 x 4320).


Recommended PSU (Công suất nguồn khuyến nghị)

Tất cả mọi card màn hình đều được những nhà sản xuất đưa ra thông số là công suất nguồn khuyến nghị, nhằm giúp người dùng lựa chọn bộ nguồn PSU chuẩn chỉnh nhất. Từ đó, giúp cho thiết bị được hoạt động với tối đa công suất và hiệu năng sở hữu.

Đơn vị được dùng để biểu thị cho thông số này là Watt (W).


Đây là những thông số trên card màn hình mà theo ý kiến của GEARVN các bạn nên chú ý khi lựa chọn sản phẩm. Hi vọng với những thông tin mà chúng mình cung cấp sẽ giúp ích các bạn trong việc mua sắm và build PC trong tương lai. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo trên GEARVN - Blog Thủ Thuật. PEACE !


Card màn hình là một bộ phận không thể thiếu trên một chiếc máy tính chơi game, mặc dù một số loại máy tính vẫn hỗ trợ card onboard tuy nhiên thì chúng đều có 1 cách kiểm tra và làm sao để xem thông số của card màn hình thì hãy tìm hiểu quả bài hướng dẫn này của HTTV nhé.

Cách kiểm tra card màn hình

Để kiểm tra card màn hình thì chúng ta cần biết một số thứ, có thể những bạn đọc bài này đang chỉ muốn biết card màn hình của mình thông số như thế nào, tuy nhiên một số cũng đang muốn biết card màn hình nó là cái gì, nằm ở đâu trong máy tính. (À bạn hoàn toàn có thể tháo card màn hình ra và sẽ có thống số trên đó)

Kiến thức cơ bản về Card màn hình

Card màn hình hay còn gọi là VGA là một phần cứng nằm trong máy tính, có nhiệm vụ xử lý đồ họa cho máy tính. Card màn hình càng mạnh thì đồ họa càng đẹp. Là một trong những bộ phận quan trọng khi chơi game hay làm video hay xử lý hình ảnh.

Các loại card màn hình trong máy tính hiện nay được chia làm 3 loại

Dòng Nvidia: Là một dòng card khá quen thuộc mà bạn hay nghe đó là những chiếc có tên như GT, GTX, RTX cho dòng chơi game. Và có tên Quadro cho dòng làm đồ họa. Những card Nvidia còn có tên gọi là dòng card “đội xanh”.Dòng AMD: Là đối thủ lớn nhất của Nvidia. AMD là dòng card “đội đỏ” . Cũng có 2 dòng là Radeon để chơi game và Firepro để thiết kế đồ họa.Card Onboard: Là loại máy tính không có card rồi, mà card được tích hợp vào cùng với CPU. Thường có tên gọi là Intel HD Graphic.Card màn hình nằm ở đâu

Nếu là Card rời thì bạn cũng có thể nhìn thông số trực tiếp trên Card.


Bạn có thể dễ dàng tìm thấy Card màn hình nằm ngang, gắn với dây để nối với màn hình. Rất đơn giản để thấy nhỉ.

Cách kiểm tra card với lên Run – Dxdiag

Mình hay đọc là “dxd iag” để cho dễ nhớ. Để check được card thì mình cũng mở lệnh Run bằng tổ hợp phím Window + R


Tổ hợp phím Window + R để gọi lệnh Run (Như trong bài cách hẹn giờ máy tính)


Sau đó hộp thoại hiện thị lên thì bạn gõ Dxdiag để truy cập vào bảng Direct
X Diagnostic Tool
và bạn chọn Tab Display.


Như hình trên thì chúng ta đã đọc được thông số của card màn hình đó là:

Tên: Nvidia Geforce GTX 750ti
Nhà sản xuất: Nvidia
Loại: Geforce GTX 750Ti
DAC Type là Digital to Analogue Converter: Tức loại chuyển tí hiệu Digital sang Analogue
Bộ nhớ: 4022 mb

Đó chính là chỉ số của card màn hình của bạn. Nếu bạn muốn xem nhiều thông số rõ hơn thì bạn đã có tên của loại VGA rồi thì chỉ cần lên google search sẽ hiện cho bạn nhiều thông tin hơn như số nhân, số luồng, rồi khe cắm hỗ trợ ….

Hoặc nếu muốn xem thông số chính xác đang hoạt động thì bạn có thể xài phần mềm

Kiểm tra card màn hình bằng cách dùng phần mềm GPU-Z

Phần mềm GPU-Z phần mềm chuyên dụng để kiểm tra tình trang card màn hình của bạn, bạn có thể thấy được nhiều thông số của card và kiểm tra xem tình trạng hoạt động hiện tại nó như thế nào.

Download GPU-Z: https://www.techpowerup.com/download/techpowerup-gpu-z/

Công viết của bạn chỉ đơn giản là tải GPU Z về, và chạy phần mềm.


Để tại GPU Z bạn có nhiều server để tải

Sau khi setup xong, và mở phần mềm GPU-Z


Bạn sẽ xem được rất nhiều thông số của card màn hình của bạn như là GPU, BIOS Version, Subvendor, ROPs/TMUs, Bus Interface, Shaders, Direct
X Support, Pixel Fillrate, Texture Fillrate, Memory Type, Bus Width, Memory Size, Bandwidth, và quan trọng nhất đó là GPU Clock, và Default Clock.

Thực tình thì nói mình cũng không biết hết ý nghĩa của các chỉ số trên đâu, nhưng nếu bạn muốn đặt câu hỏi gì thì comment bên dưới, mình sẽ giải đáp, không giải đáp được thì mình sẽ tìm hiểu và giải đáp nhé.


GPU-Z là phần mềm chuyên dụng để kiểm tra card màn hình vậy nên mình khuyến khích mọi người nên sử dụng phần mềm này. Trong trường hợp game bị giật lag thì bạn cẩn phải dùng nó để kiểm tra xem hoạt động thất thường của card màn hình.


Sự cạnh tranh gay gắt từ các hãng sản xuất khiến anh em luôn thấy “rối” khi chọn card màn hình. Cùng TNC Store bật mí các thông số card đồ họa quan trọng cần biết nhé!

Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của card màn hình trong một cây máy tính hay laptop. Nó có nhiệm vụ chính là xử lý đồ hoạ, kết xuất các hình ảnh 2D, 3D với độ phân giải cao, đạt chuẩn Full HD, 2K, 4K hoặc thậm chí là 8K - mức cao nhất hiện nay với RTX3090 đến từ NVIDIA.

*

Chính vì vậy nên card đồ họa là một trong những linh kiện mà anh em quan tâm đầu tiên khi xây dựng một bộ case máy tính hoặc laptop. Những chiếc card với hiệu năng mạnh mẽ, có dung lượng VRam khủng sẽ xử lý được các tác vụ kết xuất đồ họa nặng, cho hình ảnh có độ sắc nét và chân thực.

Tuy vậy không phải ai cũng nắm rõ những thông số card đồ họa được các nhà phát hành công bố. Hãy để TNC Store điểm qua các thông số card đồ họa phải nắm rõ để có được sản phẩm phù hợp nhất nhé!

1.PCIe (Peripheral Component Interconnect Express)

PCI Express, viết tắt là PCIe, là một dạng giao diện bus hệ thống/card mở rộng của máy tính. Nó là một giao diện nhanh hơn nhiều và được thiết kế để thay thế giao diện PCI, PCI-X, và AGP (thế hệ cũ) chuyên dùng cho các card mở rộng và card đồ họa. Đây là phần kết nối của card đồ họa với bo mạch chủ và là nơi trao đổi dữ liệu với máy tính. Hầu hết card đồ họa hiện nay sử dụng giao diện PCIe x16, trong đó, x16 thể hiện số làn PCIe, tương ứng với kích thước của khe cắm.

*

PCI Express có hai phiên bản chính hiện nay là PCI Express 3.0 và PCI Express 4.0. PCI Express 4.0 là tiêu chuẩn mới nhất thường được sử dụng và cung cấp băng thông gấp hai lần so với PCI Express 3.0, có khả năng tương thích ngược và chuyển tiếp.

2. Vi xử lý đồ họa (GPU - Graphic Processing Unit)

Vi xử lý đồ họa trên card màn hình là một con chip xử lý chuyên dụng, được thiết kế đặc biệt để thực hiện các phép tính toán học và hình học phức tạp cần thiết để kết xuất hình ảnh đồ họa. Đây là thông số card đồ họa quan trọng vì GPU giống như CPU của 1 chiếc PC vậy.

*

3. Xung Nhịp GPU (Clock)

Xung nhịp GPU là tốc độ xung xử lý dữ liệu của GPU, thường được tính bằng MHz. Trong đó, mỗi GPU đều có 2 mức xung nhịp là Xung cơ bản (Base Clock)Xung nhịp tăng cường (Boost Clock)

Base Clock (Xung nhịp cơ bản): Là mức xung nhịp hoạt động thông thường của GPU với các tác vụ đồ họa nhẹ, không đòi hỏi hiệu năng quá cao.Boost Clock (Xung nhịp boost): là trạng thái các chip xử lý được ép xung tự động, có thể chạy với tần suất cao hơn bình thường nhưng nhiệt độ vẫn ở trong giới hạn cho phép do nhà sản xuất tinh chỉnh và tối ưu sẵn.

4. Nhân CUDA (CUDA Cores)

Nhân CUDA là một lõi xử lý trong chip GPU của Nvidia. GPU nào càng chứa nhiều nhân CUDA thì càng mạnh (cũng tùy thuộc vào xung nhịp, kích thước bộ nhớ và tần số)

*

5. Lõi vi xử lý (Stream Processor)

Đây là tên gọi một lõi xử lý trong chip GPU của AMD. Về cơ bản thì lõi vi xử lý cũng giống như nhân CUDA của Nvidia, GPU càng chứa nhiều lõi thì càng mạnh. Tuy nhiên, cấu trúc GPU của AMD và Nvidia là khác nhau nên không thể dùng thông số này để so sánh hiệu năng card đồ họa giữa hai hãng.

*

6. Kích thước bộ nhớ (Memory size)

Thông số card đồ hoạ này cho biết dung lượng bộ nhớ ram (VRAM - Video Random Access Memony) của card màn hình. Nó có chức năng giống như RAM của PC. Bộ nhớ Vram càng lớn thì card sẽ càng có nhiều chỗ trống để xử lý đồ họa, cho hiệu năng càng cao.

*

7. Giao diện bộ nhớ (Memory Interface)

Giao diện bộ nhớ là chiều rộng của bus bộ nhớ mà các dữ liệu được truyền qua đó. Độ rộng bus càng lớn thì càng truyền được nhiều dữ liệu trong một chu kỳ xung nhịp của Vram.

8. Loại bộ nhớ (Memory Type)

Đây là thông số card đồ họa thường thấy. Loại bộ nhớ phổ biến hiện nay là GDDRx (Ví dụ GDDR6). Các thế hệ bộ nhớ về sau sẽ có tốc độ và băng thông được cải thiện so với người tiền nhiệm.

*

9. Tốc độ bộ nhớ (Effective Memory Clock)

Thông số card đồ họa này thể hiện xung bộ nhớ được chạy dựa trên công nghệ “quad bump” của loại bộ nhớ GDDR5 trở lên, có tốc độ gấp 4 lần tần số xung nhịp thực tế.

10. Thư viện đồ họa Direct
X

Microsoft Direct
X là một thư viện tập hợp các giao diện lập trình ứng dụng (API) để xử lý các tác vụ đa phương tiện, đặc biệt là lập trình game và video trên nền tảng của Microsoft.

*

11.
Thư viện đồ họaOpen
GL

Open
GL (Open Graphics Library) là một thư viện tập hợp các giao diện lập trình ứng dụng (API) đa ngôn ngữ, đa nền tảng để kết xuất đồ họa 2D và 3D. API thường được sử dụng để tương tác với đơn vị xử lý đồ họa (GPU) để đạt được tốc độ kết xuất phần cứng.

12. Cổng HDMI (High-Definition Multimedia Interface)

HDMI (Giao diện đa phương tiện độ nét cao) là một giao diện âm thanh / video nhỏ gọn để truyền dữ liệu kỹ thuật số không nén. HDMI hỗ trợ tất cả các chuẩn hình ảnh từ tiêu chuẩn đến độ nét cao, cũng như tín hiệu âm thanh đa kênh trên duy nhất một dây cáp.

13. Cổng Display
Port

Display
Port là tiêu chuẩn giao diện hiển thị kỹ thuật số, giúp tối ưu việc hiển thị hình ảnh chất lượng cao trên nhiều màn hình.

Port cũng là thông số màn hình rất đáng chú ý đấy nhé!

14. Giao diện liên kết mở rộng (SLI)

Giao diện liên kết mở rộng là tên thương hiệu của công nghệ đa vi xử lý do NVIDIA phát triển để liên kết hai hoặc nhiều card đồ họa trên một máy nhằm tăng sức mạnh xử lý đồ họa.

15. Công suất thiết kế nhiệt (TDP)

Nhắc đến thông số card đồ họa mà không nhắc đến công suất thiết kế nhiệt là thiếu sót lớn. Nó là lượng nhiệt tối đa được tạo ra bởi card màn hình tính bằng watt mà hệ thống làm mát cần tản ra để giữ cho linh kiện luôn hoạt động. TDP không phải là lượng điện năng chính xác mà chỉ là chỉ số chỉ định. TDP càng cao, card sẽ dùng nhiều năng lượng hơn từ nguồn điện và càng cần nhiều khả năng làm mát hơn.

Xem thêm: Top 11 Phần Mềm Lên Lịch Làm Việc Hữu Ích Cho Dân Văn Phòng, Structured: Lập Kế Hoạch Ngày 4+

16. Bảo vệ nội dung số băng thông cao (HDCP)

Bảo vệ nội dung số băng thông cao là một tiêu chuẩn mã hóa dùng để bảo vệ nội dung số và chống sao chép bất hợp pháp. Trong đó, phiên bản 2.2 chính là phiên bản mới và tiên tiến nhất của chuẩn mã hóa này. Về lý thuyết thì 2.2 sẽ khó để hack và an toàn hơn so với các phiên bản tiền nhiệm.

Và đó là những thông số card đồ họa quan trọng mà anh em cần phải biết. Hãy đến với TNC Store để rinh ngay chiếc card màn hình ưng ý với mức giá tốt nhất nhé!