Hoàn thuế thu nhập cá nhân là một trong những quyền lợi của người nộp thuế khi đáp ứng được điều kiện theo quy định hoàn thuế. Vậy trong trường hợp nào cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân? Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay như thế nào? Hãy cùng Trí Luật tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây!

*

Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất


Định nghĩa hoàn thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) là loại thuế trực thu được tính dựa trên thu nhập của người nộp thuế trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh theo Luật thuế thu nhập cá nhân.

Bạn đang xem: Cách hoàn thuế thu nhập cá nhân

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc cá nhân đóng thuế TNCN được hoàn lại phần tiền đã đóng. Để được hoàn thuế, người nộp thuế cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về hoàn thuế TNCN cũng như thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân theo đúng trình tự.

Trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định

*

Trường hợp nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, quy định về các trường hợp được được hoàn thuế như sau:

a) Số tiền thuế đã nộp thực tế lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có khoản thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

*** Có phải bạn đang tìm: Cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp nhanh chóng và chính xác nhất

Điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC, điều kiện để được hoàn thuế TNCN như sau:

Việc hoàn thuế TNCN được áp dụng đối với các trường hợp cá nhân đã đăng kỹ và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.Trường hợp cá nhân đã ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế TNCN cũng được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tiến hành bù trừ số thuế nộp thừa hoặc thiếu của người nộp thuế. Sau khi thực hiện bù trừ nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.Trường hợp cá nhân kê khai trực tiếp với cơ quan thuế thì có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.Đối với các cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng nộp tờ khai quyết toán thuế chậm theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Cách tính số tiền thuế nộp thừa được hoàn

Để xác định được số tiền nộp thuế TNCN thừa hay thiếu, các cá nhân cần thực hiện quyết toán thuế thông qua 1 trong 2 hình thức:

Quyết toán trực tiếp tại cơ quan thuế.Ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay.

Dựa vào đó ta có thể tính được số tiền thuế nộp thừa được hoàn như sau:

*

Cách tính số tiền thuế TNCN nộp thừa có thể yêu cầu hoàn lại

Nếu kết quả của công thức này là số dương thì đó là phần thuế nộp thừa được hoàn lại. Ngược lại nếu kết quả là số âm, đồng nghĩa là bạn đang nộp thiếu tiền thuế.

(1) Số thuế TNCN thực tế đã nộp: được xác định dựa trên số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước (trường hợp doanh nghiệp hoặc cá nhân nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mã số thuế) hoặc chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trường hợp là cá nhân).

(2) Công thức tính quyết toán thuế TNCN năm như sau:

Thuế TNCN phải nộp của năm = <(Tổng thu nhập chịu thuế - Tổng các khoản giảm trừ) / 12 tháng x Biểu thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần> x 12 tháng

Trong đó:

Tổng thu nhập chịu thuế: là tổng thu nhập từ tiền lương mà cá nhân nhận được thực tế từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm quyết toán.Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh, khoản bảo hiểm bắt buộc, khoản quyên góp từ thiện, khuyến học,... (nếu có).

Chi tiết hồ sơ hoàn thuế TNCN mới nhất

*

Hồ sơ hoàn thuế TNCN gồm những gì?

Quy định về hồ sơ hoàn thuế TNCN được ghi nhận tại Điều 71 Luật quản lý thuế 2019 như sau:

Cá nhân nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định cần lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.Hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm: Văn bản yêu cầu hoàn thuế và các tài liệu liên quan.

Theo Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định về hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán thay. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:Văn bản yêu cầu xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này);Văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế. Cơ quan thuế giải quyết thủ tục hoàn thuế dựa vào hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật.

Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân

*

Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Đối với các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì thủ tục hoàn thuế TNCN sẽ được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Cụ thể như sau:

Bước 1: Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế

Theo Khoản 1 Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BT, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

Giấy yêu cầu hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC .Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN có chữ ký cam kết của người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.Văn bản ủy quyền quyết toán thuế của người yêu cầu hoàn thuế (theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN).

Bước 2: Hồ sơ hoàn thuế sau khi được chuẩn bị đầy đủ sẽ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý.

Bước 3: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC, trong vòng chậm nhất là 6 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị hoàn thuế và hồ sơ hoàn thuế TNCN của người nộp thuế, cơ quan thuế phải đưa ra thông báo về việc chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang diện kiểm tra trước. Sau đó là hoàn thuế cho người nộp thuế.

Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN

Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế như sau:

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tiến hành quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì cá nhân không cần nộp hồ sơ hoàn thuế. Thay vào đó là ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu <46> - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu <48> - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” trong tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 02/QTT-TNCN.

Hiện nay, hình thức nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân là: nộp online và thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân online qua web: http://thuedientu.gdt.gov.vn hoặc https://canhan.gdt.gov.vn.

Bước 1: Đăng ký cấp pass kê khai

Điền thông tin Mã số thuế và Mã kiểm tra -> Đăng ký

*

Điền các thông tin hợp lệ theo yêu cầu của hệ thông

Điền số điện thoại, mail nhận thông báo từ cơ quan thuế -> Tiếp tục

*

Nhập mã xác nhận do Cơ quan Thuế cấp

Hoàn thành đăng ký Mẫu số: 01/ĐK_TĐT gửi đến cơ quan thuế -> Người nộp thuế mang CMND/ CCCD đến cơ quan thuế gần nhất để được cấp pass kê khai.

Bước 2: Làm tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN

Đăng nhập vào hệ thống : Chọn Quyết toán thuế-> Kê khai trực tuyến (Chọn các trường thông tin theo thực tế của người nộp thuế để xác định cơ quan thuế xử lý hồ sơ hoàn thuế) -> Tiếp tục

*
Kê khai các thông tin phù hợp dựa trên các chỉ tiêu của hệ thống

Hoàn thành các chỉ tiêu trên Tờ khai và phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có) -> Hoàn thành kê khai -> Kết xuất XML - > Nộp tờ khai. Đính kèm các hồ sơ bản chụp (scan): Chứng từ khấu trừ thuế TNCN, Thư xác nhận thu nhập, CMND/CCCD, Hợp đồng lao động, Sổ hộ khẩu hoặc tạm trú, Chứng từ về các khoản đóng từ thiện, nhân đạo (nếu có).

Bước 3: Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại Cơ quan Thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định được nêu rõ tại điểm a Khoản 8 Điều 11 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương tại hai nơi trở lên được bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp vừa có khoản thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân đó nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại CQT nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm.

Trường hợp không xác định được đâu là nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân đó tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại CQT quản lý trực tiếp do tổ chức chi trả hoặc nơi cư trú của cá nhân.

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương thuộc diện do tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì cần nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:Cá nhân đã bao gồm giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân thực hiện trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại CQT trực tiếp quản lý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.Trường hợp cá nhân có sự thay đổi về nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì cần kê khai và nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại CQT quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.Trường hợp cá nhân có sự thay đổi về nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì cần kê khai và nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại CQT nơi cá nhân cư trú.TRường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì cần kê khai và nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại CQT nơi cá nhân cư trú
Trường hợp cá nhân không hoặc đã ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì cần nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại CQT nơi cá nhân cư trú.Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền công, tiền lương tại một hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì cần nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là CQT nơi cá nhân cư trú.Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế TNCN với CQT có hồ sơ đề nghị được giảm trừ thuế do thiên tai, tai nạn, hỏa hoạn, bệnh hiểm nghèo thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế chính là cơ quan thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ giảm trừ thuế.

Bước 4: Thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Tại Điều 75 Luật Quản lý Thuế 2019,thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được quy định như sau:

Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước: Thời hạn chậm nhất 06 ngày làm việc tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản v/v chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: Thời hạn chậm nhất là 40 ngày tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản v/v chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Lời kết

Xin hỏi là để hoàn thuế thu nhập cá nhân thì phải đáp ứng điều kiện gì? - Hoàng Nguyên (Bình Dương)


*
Mục lục bài viết

Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 28 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hoàn thuế như sau:

- Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân.

Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

- Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

- Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

2. Trường hợp hoàn thuế thu nhập cá nhân

Tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân

Tại Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về hoàn thuế như sau:

- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì:

Việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân.

Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

- Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

- Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì:

Không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

*Đối tượng được hoàn thuế:

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

4. Địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Tại Điều 74 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế như sau:

(1) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước được thực hiện kiểm tra tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế.

(2) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế được thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trụ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

5. Phân loại hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế như sau:

- Hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế bao gồm:

+ Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

+ Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

+ Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;

+ Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

+ Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;

+ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

+ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của Chính phủ.

Xem thêm:

- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp diện kiểm tra trước hoàn thuế.

Các trường hợp hoàn thuế thu nhập cá nhân

Ngọc Nhi


Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info